Long nhãn có tên khoa học Dimocarpus longan Lour, họ Bồ hòn (Sapindaceae). Cây bản địa của Ấn Độ, Nam Trung Quốc và Tây Bắc Bán đảo Malaysia.Ở Việt Nam đâu cũng có, nhưng nhiều và quý nhất là nhãn Hưng Yên. Ngoài công dụng làm thực phẩm, long nhân nhục là một vị thuốc nhân dân dùng để bồi bổ, chữa các bệnh hay quên, thần kinh kém, hay hoảng hốt, thần kinh suy nhược, không ngủ được. Cùi khô (long nhãn nhục) chứa nước, chất tan trong nước glucoza, sacaroza, axit taetric, chất có nitơ. Trong một số nghiên cứu cho thấy long nhãn có tác dụng chống oxy hóa, căng cường miễn dịch…
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Long Nhãn - Cùi
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Arillus Longan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Cùi (Arillus)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Long Nhãn - Cùi từ bộ phận Cùi từ loài Dimocarpus longan.
Mô tả thực vật: Cây nhãn cao 5-7m. Lá rườm ra, vỏ cây xù xì, sắc xám, nhiều cành, nhiều lá um tùm, xanh tươi luôn, không hay héo và rụng như là các cây khác. Lá kép hình lông chim, mọc so le gồm 5 đến 9 lá chét hẹp, dài 7-20cm, rộng 2,5-5cm. Mùa xuân vào các tháng 2-3-4 có hoa màu vàng nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành hay kẽ lá, đài 5-6 rằng, tràng 5-6, nhị 6-10, bầu 2-3 6. Quả có vỏ ngoài màu vàng xám, hầu như nhẫn (chỉ có một ô của bầu phát triển thành quả, các ô kia tiêu giảm đi). Hạt đen nhánh có áo hạt trắng bao bọc.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Dimocarpus longan được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Sapindales
Family: Sapindaceae
Genus: Dimocarpus
Species: Dimocarpus longan
Phân bố trên thế giới: Thailand, nan, United States of America, French Guiana, China, Chinese Taipei, Hong Kong, Réunion, Malaysia, India, Indonesia
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Quercitrin 2-amino-4-(hydroxymethyl)hex-5-ynoic acid Friedelin Adenosine…
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Dimocarpus longan đã phân lập và xác định được 46 hoạt chất thuộc về các nhóm Flavonoids, Tannins, Purine nucleosides, Sphingolipids, Pyrimidine nucleosides, Steroids and steroid derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Imidazopyrimidines, Benzene and substituted derivatives, Fatty Acyls, Purine nucleotides, Prenol lipids trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Benzene and substituted derivatives | 93 |
| Carboxylic acids and derivatives | 18 |
| Fatty Acyls | 60 |
| Flavonoids | 321 |
| Imidazopyrimidines | 18 |
| Organooxygen compounds | 78 |
| Prenol lipids | 295 |
| Purine nucleosides | 156 |
| Purine nucleotides | 182 |
| Pyrimidine nucleosides | 154 |
| Sphingolipids | 142 |
| Steroids and steroid derivatives | 275 |
| Tannins | 42 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan

















